
05Th7
THỦ TỤC KẾT HÔN VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI MỚI NHẤT
Kết hôn với người nước ngoài không còn điều xa lạ với xã hội hiện nay. Vậy thủ tục kết hôn với người nước ngoài có giống với kết hôn với người cùng quốc tịch không? Kết hôn với người nước ngoài được thực hiện ở đâu?
1. Điều kiện kết hôn với người nước ngoài
Việc kết hôn với người nước ngoài (hay theo pháp luật gọi là Kết hôn có yếu tố nước ngoài) cần tuân thủ các điều kiện sau:
– Khi người nước ngoài, người Việt Nam kết hôn với nhau thì mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn.
– Khi kết hôn tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì người nước ngoài phải tuân theo các quy định về điều kiện kết hôn nêu tại Luật Hôn nhân và Gia đình.
– Người nước ngoài thường trú tại Việt Nam, kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cũng phải đáp ứng các điều kiện kết hôn của Luật này.
Theo đó, điều kiện kết hôn theo pháp luật Việt Nam được quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình, bao gồm:
– Nam từ đủ 20 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi;
– Kết hôn trên tinh thần tự nguyện;
– Không bị mất năng lực hành vi dân sự;
– Không thuộc đối tượng bị cấm kết hôn.
2. Thẩm quyền đăng ký kết hôn với người nước ngoài
Nam, nữ có nhu cầu đăng ký kết hôn thì công dân Việt Nam và người nước ngoài đến UBND cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam, nơi thường xuyên sinh sống, bao gồm nơi thường trú và tạm trú để làm thủ tục. Do đó UBND cấp huyện là cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận kết hôn cho công dân Việt Nam với người nước ngoài.
3. Hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài
Đối với người Việt Nam:
– Hộ chiếu/ CMND/ CCCD;
– Giấy xác nhận cư trú;
– Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân;
– Giấy khám sức khoẻ chứng minh đủ điều kiện sức khoẻ để kết hôn.
Đối với người nước ngoài:
– Hộ chiếu;
– Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hoặc Tuyên thệ độc thân hoặc Giấy xác nhận độc thân;
– Giấy khám sức khoẻ chứng minh đủ điều kiện sức khoẻ để kết hôn.
LƯU Ý:
– Đối với Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hoặc Tuyên thệ độc thân hoặc Giấy xác nhận độc thân của người nước ngoài: Nếu do các cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp muốn sử dụng để đăng ký kết hôn tại Việt Nam phải thực hiện thủ tục hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định.
Các bạn có thể tham khảo bài viết sau đây của Luật Huy Hoàng để tìm hiểu về thủ tục hợp pháp hoá lãnh sự hoặc liên hệ với chúng tôi qua số hotline: 0944580222 để được hỗ trợ dịch vụ hợp pháp hoá lãnh sự.
>>>> Tư vấn thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ nhanh chóng
Hoặc để đơn giản hoá hơn thủ tục hợp pháp hoá lãnh sự Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hoặc Tuyên thệ độc thân hoặc Giấy xác nhận độc thân của người nước ngoài, thì khi người nước ngoài sang Việt Nam có thể tiến hành xin giấy tờ này tại Đại sứ quán hoặc Tổng lãnh sự quán của nước đó tại Việt Nam.
– Đối với Giấy khám sức khoẻ, để thuận tiện trong quá trình chuẩn bị hồ sơ kết hôn thì khi vợ/ chồng là người nước ngoài sang Việt Nam hai bên sẽ cùng nhau đi khám sức khoẻ tại các bệnh viện có chức năng khám sức khoẻ cho người nước ngoài.
– Danh sách các bệnh viện có chức năng khám sức khoẻ cho người nước ngoài gồm:
| Bệnh viện E |
| BVĐK Xanh Pôn |
| BVĐK Đức Giang |
| BVĐK Đống Đa |
| BVĐK Hòe Nhai |
| BVĐK Việt Pháp |
| BVĐK tư nhân Hồng Ngọc |
| BVĐK quốc tế Thu Cúc |
| BVĐK tư nhân Tràng An |
| BVĐK tư nhân Hà Nội |
| PKĐK Viêtlife |
| PKĐK Dr.Binh TeleClinic |
| BV Bạch Mai |
4. Trình tự đăng ký kết hôn với người nước ngoài
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ và nộp hồ sơ đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền
Hồ sơ đăng ký kết hôn sẽ được nộp trực tếp tại UBND cấp huyện có thẩm quyền. Người Việt Nam có thể mang hồ sơ lên nộp mà không cần có văn bản ủy quyền của người nước ngoài.
Sau đó, người tiếp nhận hồ sơ sẽ đối chiếu thông tin trong Tờ khai và tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình.
Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, người tiếp nhận hồ sơ viết giấy tiếp nhận, trong đó ghi rõ ngày, giờ trả kết quả;
Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì người tiếp nhận sẽ hướng dẫn ngay để người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định.
Bước 2: nhận kết quả
Sau khi nhận được đầy đủ bộ hồ sơ theo quy định, Phòng Tư pháp thuộc UBND cấp huyện sẽ tiến hành nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ đăng ký kết hôn.
Trong quá trình thẩm tra:
Nếu có khiếu nại, tố cáo việc kết hôn không đủ điều kiện kết hôn theo quy định hoặc xét thấy có vấn đề cần làm rõ về nhân thân của bên nam, bên nữ hoặc giấy tờ trong hồ sơ đăng ký kết hôn, thì Phòng Tư pháp phối hợp với cơ quan có liên quan xác minh làm rõ. Nếu thấy cần thiết, Phòng Tư pháp làm việc trực tiếp với các bên nam và nữ để làm rõ về nhân thân, sự tự nguyện kết hôn, mục đích kết hôn
Sau khi xác định hồ sơ hợp lệ, các bên có đủ điều kiện kết hôn theo quy định, không thuộc trường hợp từ chối đăng ký kết hôn theo quy định, Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét, quyết định.
Trường hợp Chủ tịch UBND đồng ý giải quyết thì ký 02 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.
Sau đó, hai bạn (hai bên nam nữ) sẽ cần đến UBND cấp huyện nơi nộp hồ sơ để nhận Giấy chứng nhận kết hôn, và thực hiện một số thủ tục liên quan. Trường hợp một hoặc hai bên nam, nữ không thể có mặt để nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì Phòng Tư pháp có thể gia hạn thời gian trao Giấy chứng nhận kết hôn nhưng không quá 60 ngày kể từ ngày ký Giấy chứng nhận kết hôn theo văn bản đề nghị của Phòng Tư pháp. Hết 60 ngày mà hai bên không đến nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì Giấy chứng nhận kết hôn đã ký sẽ bị hủy.
Thời gian thực hiện
Thời gian thực hiện sẽ mất ít nhất 13 ngày làm việc, trong đó:
– 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ để Phòng Tư pháp thuộc UBND cấp huyện tiến hành nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ và xác minh nếu thấy cần thiết và báo cáo lên Chủ tịch UBND ký Giấy chứng nhận kết hôn nếu đủ điều kiện.
– 03 ngày làm việc kể từ ngày Chủ tịch UBND cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn để Phòng Tư pháp tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.
Sau đó sẽ thông báo để cả nam và nữ đến thực hiện thủ tục nhận Giấy chứng nhận kết hôn, nếu không thể có mặt theo lịch hẹn có thể yêu cầu gia hạn nhưng không quá 60 ngày, sau 60 ngày nếu vẫn không thể có mặt cả 2 thì Giấy đã ký sẽ bị huỷ.
Lệ phí:
Lệ phí được pháp luật quy định sẽ do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định, mức lệ phí sẽ dao động từ 1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng tuỳ theo quy định của mỗi tỉnh.
5. Dịch vụ đăng ký kết hôn với người nước ngoài của Luật Huy Hoàng
Với những Luật sư lâu năm kinh nghiệm cũng như có trình độ chuyên môn cao, đã hỗ trợ thành công cho rất nhiều khách hàng thực hiện thủ tục kết hôn trên thực tế chúng tôi cung cấp tới quý khách hàng dịch vụ trọn gói với tất cả các công việc sau đây:
– Tư vấn các quy định của pháp luật liên quan đến thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam;
– Hướng dẫn khách hàng chuẩn bị hồ sơ đăng ký kết hôn theo quy định;
– Soạn thảo hồ sơ, đơn đăng ký kết hôn cho khách hàng;
– Thực hiện thủ tục hợp pháp hoá lãnh sự đối với những tài liệu nước ngoài;
– Đại diện khách hàng nộp hồ sơ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
– Đặt lịch hẹn cho khách hàng để đến ký giấy đăng ký kết hôn;
– Nhận kết quả bản chính giấy đăng ký kết hôn và bàn giao cho khách hàng.
Trên đây là bài viết về Thủ tục kết hôn với người nước ngoài mới nhất, hy vọng rằng bài viết này sẽ mang đến những nội dung thật sự bổ ích đến khách hàng khi chuẩn bị hồ sơ và thực hiện thủ tục trên thực tế. Nếu cần chúng tôi hỗ trợ dịch vụ hãy liên hệ ngay với Luật Huy Hoàng theo thông tin dưới đây.
