Đóng

Hình sự

23Th5

BỨC CUNG LÀ GÌ? HÌNH PHẠT ĐỐI VỚI TỘI BỨC CUNG?

Tội bức cung là một trong những tội xâm phạm hoạt động tư pháp được quy định trong Bộ luật Hình sự hiện hành. Vậy tội bức cung là gì? Chế tài xử lý ra sao? Cùng Luật Huy Hoàng làm rõ vấn đề pháp lý trên trong bài viết dưới đây

1. Bức cung là gì?

Bức cung được hiểu là hành vi của người tiến hành tố tụng sử dụng các biện pháp trái pháp luật (tức không đúng với quy định của pháp luật) về tố tụng để buộc người bị thẩm vấn khai sai với sự thật khách quan của vụ án.

2. Tội bức cung theo quy định của Bộ Luật Hịnh sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017

Tội bức cung được Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017 (sau đây gọi tắt là BLHS 2015) quy định chi tiết tại Điều 374, cụ thể:

Điều 374. Tội bức cung

1. Người nào trong hoạt động tố tụng mà sử dụng thủ đoạn trái pháp luật ép buộc người bị lấy lời khai, người bị hỏi cung phải khai ra thông tin liên quan đến vụ án, vụ việc, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong những trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Phạm tội 02 lần trở lên;

b) Đối với 02 người trở lên;

c) Đối với ngườidưới 18 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng;

d) Dùng nhục hình hoặc đối xử tàn bạo, hạ nhục nhân phẩm người bị lấy lời khai, người bị hỏi cung;

đ) Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt;

e) Dẫn đến làm sai lệch kết quả khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử;

g) Ép buộc người bị lấy lời khai, người bị hỏi cung phải khai sai sự thật.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm:

a) Làm người bị bức cung tự sát;

b) Dẫn đến bỏ lọt tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng; người thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Làm người bị bức cung chết;

b) Dẫn đến làm oan người vô tội;

c) Dẫn đến bỏ lọt tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng; người thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

5. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề từ 01 năm đến 05 năm.”

3. Cấu thành tội phạm tội bức cung

Tội bức cung được cấu thành dựa trên 04 yếu tố pháp lý cơ bản sau:

3.1. Khách thể của tội phạm

Hành vi phạm tội đã xâm phạm đến hoạt động đúng đắn của cơ quan điểu tra, Viện kiểm sát, Tòa án. Ngoài ra còn xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của công dân.

Đối tượng tác động của tội phạm này chính là người bị bức cung

3.2. Chủ thể của tội phạm

Chủ thể của tội phạm này chỉ có thể là điều tra viên; kiểm sát viên làm công tác điều tra, hoặc kiểm sát điều tra; thẩm phán, hội thẩm khi tiến hành xét xử tại phiên toà. Trong một số trường hợp, chủ thể của tội phạm còn có thể là cán bộ, chiến sĩ công an xã, phường khi họ phối hợp tham gia các hoạt động tư pháp (như tham gia bắt người khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền) mà có hành vi bức cung người bị thẩm vấn.

Ngoài ra, chủ thể của tội phạm phải thỏa mãn điều điện là người có đầy đủ năng lực trách nhiệm hình sự và từ đủ 16 tuổi trở lên.

3.3. Mặt chủ quan của tội phạm

Người phạm tội bức cung thực hiện hành vi phạm tội của mình là do lỗi cố ý trực tiếp, tức là người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là trái pháp luật, thấy trước hậu quả của hành vi đó và mong muốn hậu quả xảy ra.

Động cơ phạm tội cũng không phải là dấu hiệu bắt buộc của cấu thành tội phạm này nhưng việc xác định động cơ của người phạm tội là rất cần thiết. Nếu người phạm tội vì động cơ cá nhân hoặc động xấu khác thì sẽ bị phạt nặng hơn người phạm tội vì động cơ nóng vội, muốn hoàn thành việc điều tra kết thúc vụ án.

3.4. Mặt khách quan của tội phạm

Hành vi thuộc mặt khách quan của tội phạm là hành vi sử dụng thủ đoạn trái pháp luật ép buộc người bị lấy lời khai, người bị hỏi cung phải khai ra thông tin liên quan đến vụ án, vụ việc.

Các “thủ đoạn trái pháp luật” đó có thể biểu hiện ở một số hành vi cụ thể như: đe dọa, khủng bố, uy hiếp tinh thần người bị thẩm vấn một cách thô bạo như: dọa sẽ bị tra tấn, dọa sẽ bắt người thân, doạ đánh đập hoặc cùm kẹp, bỏ đói… nếu không khai báo; dùng lý lẽ ngụy biện để tra vặn, dồn ép nhằm buộc người bị thẩm vấn phải khai báo theo ý muốn chủ quan của người thẩm vấn; dùng sức ép của nhiều người, đưa ra đấu tố trước quần chúng, trước tập thể hay trước sức ép của những người bị thẩm vấn khác…

Như vậy, bức cung là việc dùng áp lực về mặt tinh thần đối với người bị thấm vấn, nhằm buộc người đó phải khai theo ý muốn của người thấm vấn.

Tuy nhiên, không phải bất cứ hành vi nào cưỡng bức người bị thẩm vấn để lấy lời khai cũng bị coi là hành vi phạm tội. Chỉ coi hành vi đó là hành vi cấu thành tội bức cung khi nó là hành vi đó là hành vi trái pháp luật.

Trong quá trình điều tra, pháp luật cho phép dùng các biện pháp tâm lý để đấu tranh với người bị thẩm vấn nhưng biện pháp tâm lý đó không được mang tính cưỡng bách đối với người bị thẩm vấn, buộc họ phải thay đổi thái độ khi khai báo. Nếu lợi dụng các biện pháp tâm lý, biến nó thành các thủ đoạn để lấy lời khai mà các thủ đoạn này rõ ràng là trái pháp luật, dẫn đến việc người bị thẩm vấn khai sai sự thật, gây hậu quả nghiêm trọng cho việc giải quyết vụ án thì hành vi đó bị coi là hành vi phạm tội.

Hậu quả của tội phạm có thể xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe, danh dự nhân phẩm của người bị lấy lời khai, người bị hỏi cung. Tuy nhiên hậu quả không phải dấu hiệu bắt buộc cấu thành tội phạm. Tội phạm hoàn thành kể từ thời điểm có hành vi phạm tội xảy ra.

4. Hình phạt đối với người phạm tội bức cung

Điều 374 Bộ luật Hình sự quy định 05 Khung hình phạt đối với người phạm tội như sau:

– Người nào trong hoạt động tố tụng mà sử dụng thủ đoạn trái pháp luật ép buộc người bị lấy lời khai, người bị hỏi cung phải khai ra thông tin liên quan đến vụ án, vụ việc, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

– Phạm tội thuộc một trong những trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Phạm tội 02 lần trở lên;

b) Đối với 02 người trở lên;

c) Đối với người dưới 18 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng;

d) Dùng nhục hình hoặc đối xử tàn bạo, hạ nhục nhân phẩm người bị lấy lời khai, người bị hỏi cung;

đ) Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt;

e) Dẫn đến làm sai lệch kết quả khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử;

g) Ép buộc người bị lấy lời khai, người bị hỏi cung phải khai sai sự thật.

– Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm:

a) Làm người bị bức cung tự sát;

b) Dẫn đến bỏ lọt tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng; người thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng.

– Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Làm người bị bức cung chết;

b) Dẫn đến làm oan người vô tội;

c) Dẫn đến bỏ lọt tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng; người thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng.

– Khung hình phạt bổ sung: Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề từ 01 năm đến 05 năm.

5. Phân biệt tội bức cung và tội dùng nhục hình

Bức cung và dùng nhục hình là hai hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong quá trình điều tra, xét xử án. Tuy có nhiều điểm tương đống, song hai hành vi này có những điểm khác biệt quan trọng sau:

Tiêu chí so sánh Tội dùng nhục hình Tội bức cung
Khái niệm Nhục hình là một hình phạt thể xác trong đó một người bị gây đau đớn, thường là để trừng phạt cho một tội ác hoặc để buộc cung cấp thông tin. Nhục hình bị coi là một vi phạm nhân quyền và hiện bị luật pháp quốc tế cấm. Nhục hình đã được sử dụng trong suốt lịch sử và ở nhiều nền văn hóa khác nhau. Bức cung là hành vi sử dụng các thủ đoạn trái pháp luật để buộc người bị hỏi cung (bị can) phải khai ra thông tin liên quan đến vụ án, vụ việc.
Căn cứ pháp lý Điều 373 BLHS 2015 Điều 374 BLHS 2015
Hành vi Hành vi khách quan của tội dùng nhục hình là hành vi dùng nhục hình, đó là những hành vi có tính chất hành hạ, gây đau đớn về thể xác, xúc phạm đến nhân phẩm danh dự của người khác. Hành vi khách quan của tội bức cung là hành vi bức cung, dùng thủ đoạn trái pháp luật ép buộc người bị thẩm vấn phải khai ra sự thật. Thủ đoạn mà người phạm tội có thể dùng để cưỡng ép người bị thẩm vấn khai sai sự thật có thể là: đe doạ sẽ dùng nhục hình; đe doạ sẽ xử nặng; đe doạ sẽ bắt giam, xét xử người thân thích như vợ, con….
Hình phạt Người nào trong hoạt động tố tụng, thi hành án hoặc thi hành các biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc mà dùng nhục hình hoặc đối xử tàn bạo, hạ nhục nhân phẩm của người khác dưới bất kỳ hình thức nào thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự tội dùng nhục hình.
Người phạm tội dùng nhục hình bị phạt tù từ 06 tháng đến 20 năm hoặc tù chung thân tùy theo mức độ vi phạm.
Ngoài ra, người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.  
Người nào trong hoạt động tố tụng mà sử dụng thủ đoạn trái pháp luật ép buộc người bị lấy lời khai, người bị hỏi cung phải khai ra thông tin liên quan đến vụ án, vụ việc thì bị truy cứu trách nhiệm tội bức cung.
Người phạm tội bức cung bị phạt tù từ 06 tháng đến 20 năm hoặc tù chung thân tùy theo mức độ vi phạm.
Ngoài ra, người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề từ 01 năm đến 05 năm.
(Quy định tại Điều 374 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bổ sung bởi điểm t khoản 1; điểm u khoản 2 Điều 2 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

Trên đây là bài tư vấn của LUẬT HUY HOÀNG về tội bức cung. Hy vọng bài viết mang đến thông tin bổ ích cho quý khách hàng. Mọi thắc mắc cần giải đáp vui lòng liên hệ chúng tôi

Dịch vụ pháp lý Luật Huy Hoàng

Với đội ngũ luật sư giỏi, giàu kinh nghiêm, LUẬT HUY HOÀNG tự hào là đơn vị cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, tận tâm, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho đương sự.

+ Tư vấn hồ sơ vụ án, đánh giá tính chất hành vi vi phạm và đưa ra định hướng giải quyết

+Cùng khách hàng làm việc với cơ quan nhà nước, Tòa án khi có yêu cầu

+Hỗ trợ soạn thảo văn bản, đơn từ, thay mặt khách hàng tranh tụng tại Tòa án, …

Cùng nhiều dịch vụ pháp lý khác.Mọi thắc mắc cần giải đáp hoặc muốn trải nghiệm dịch vụ pháp lý vui lòng liên hệ chúng tôi theo thông tin sau:

LUẬT HUY HOÀNG
📞 Điện thoại: 0944580222
📧 Email: tuvan@luathuyhoang.vn
🌐 Website: https://luathuyhoang.vn/
🏘️ Địa chỉ:  Tầng 2, LK05 – Khu đô thị 54, ngõ 85 Hạ Đình, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội