
23Th5
GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT
Đất đai là của toàn dân và thuộc quản lý của nhà nước, khi có nhu cầu được sử dụng đất, người dân cần thực hiện đăng ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với cơ quan nhà nước nhằm đảm bảo cho việc sử dụng đúng mục đích và quyền lợi của bản thân mình. Để tìm hiểu hơn về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, bài viết sau sẽ giải đáp cho các bạn về cách thức, trình tự thủ tục đăng ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là gì? Đặc điểm của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay còn gọi là sổ đỏ, sổ hồng là loại giấy tờ pháp lý quan trọng chứng mình quyền sử dụng của tổ chức, cá nhấn với đất đai, được nhà nước thừa nhận, phát sinh quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đối với đất đai mình sử dụng. Pháp luật nêu rõ: “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.” (khoản 16 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013).

Đặc điểm của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
– Bìa: Gồm Quốc hiệu, Quốc huy và dòng chữ “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” in màu đỏ; mục “I. Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” và số phát hành Giấy chứng nhận (số seri) gồm 02 chữ cái tiếng Việt và 06 chữ số, được in màu đen; dấu nổi của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
– Trang 2: In chữ màu đen gồm mục “II. Thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”, trong đó có các thông tin về thửa đất, nhà ở, công trình xây dựng khác, rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm và ghi chú; ngày tháng năm ký và cơ quan ký cấp Giấy chứng nhận; số vào sổ cấp Giấy chứng nhận.
– Trang 3: In chữ màu đen gồm mục “III. Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” và mục “IV. Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận”.
– Trang 4: In chữ màu đen gồm nội dung tiếp theo của mục “IV. Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận”; nội dung lưu ý đối với người được cấp Giấy chứng nhận; mã vạch.
– Trang bổ sung Giấy chứng nhận: In chữ màu đen gồm dòng chữ “Trang bổ sung Giấy chứng nhận”; số hiệu thửa đất; số phát hành Giấy chứng nhận; số vào sổ cấp Giấy chứng nhận và mục “IV. Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận” như trang 4 của Giấy chứng nhận.
Trải qua nhiều giai đoạn, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bao gồm các loại sau:
– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
– Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở;
– Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.
Ngày 10/12/2009, mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được áp dụng chung trên cả nước có tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có bìa màu hồng (sổ hồng). Các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương trước đó không bắt buộc phải đổi sang mẫu giấy chứng nhận mới.
2. Tại sao cần có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất?
Để hiểu được tại sao cần có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cần tìm hiểu tầm quan trọng của giấy qua những lý do sau:
Là sự công nhận của nhà nước về quyền sở hữu đất đai của chủ sở hữu: giấy chứng nhận là căn cứ để xác định ai là người có quyền sử dụng đất, từ đó nhà nước đảm bảo cho việc khai thác, sử dụng, định đoạt, chiếm hữu của chủ sở hữu đối với tài sản của mình.
Là cơ sở pháp lý cao nhất khi có tranh chấp về quyền sử dụng đất: khi có tranh chấp về quyền sử dụng đất, các bên phải hoà giải tại cơ sở, sau đó khi không hoà giải được thì sẽ khởi kiện lên toà án, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sẽ là căn cứ pháp lý quan trọng để toà án xem xét vụ việc và dễ dàng hơn trong việc được bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
Người dân sẽ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong các trường hợp tại Điều 99 Luật Đất đai năm 2013 và các trường hợp không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Điều 19 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.
3. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2023
Bước 1. Nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền, có 02 cách:
Cách 1: Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại UBND cấp xã nơi có đất
Cách 2: Không nộp tại UBND cấp xã
– Nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện hoặc cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định của UBND cấp tỉnh.
– Hoặc nộp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện (nơi chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai)
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ
– Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm ghi đầy đủ thông tin vào Sổ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả và trao Phiếu tiếp nhận cho người nộp hồ sơ.
– Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian tối đa 03 ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

Bước 3: Giải quyết hồ sơ
Trong giai đoạn này, các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện các công việc theo nhiệm vụ để đăng ký, cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.
Bước 4: Trao kết quả cho người đăng ký
Thời hạn cấp giấy: Theo khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP, thời hạn cấp Giấy chứng nhận do UBND cấp tỉnh quy định nhưng:
– Không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ;
– Không quá 40 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
4. Tư vấn thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Khi khách hàng tìm đến Luật Huy Hoàng, chúng tôi sẽ:
– Tư vấn cho khách hàng về đăng ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
– Kiểm tra và đánh giá tính pháp lý các yêu cầu của khách hàng
– Hoàn thiện hồ sơ đăng ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
– Đại diện cho khách hàng hoàn tất các thủ tục với cơ quan nhà nước để hoàn thành đăng ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
5. Một số câu hỏi của khách hàng
? Tôi không may làm thất lạc sổ đỏ, tôi có thể xin cấp lại được không?
Căn cứ điểm k khoản 1 Điều 99 Luật Đất đai năm 2013 quy định các trường hợp nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất thì nhà nước sẽ cấp lại trong trường hợp người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bị mất. Nên bạn hoàn toàn có thể yêu cầu nhà nước cấp lại giấy khi có đủ điều kiện chứng minh.
Bạn có thể tham khảo bài viết sau đây của Luật Huy Hoàng:
>>>> TƯ VẤN THỦ TỤC CẤP LẠI SỔ ĐỎ KHI BỊ MẤT TRỌN GÓI
?Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của tôi bị hết hạn, tôi phải làm thế nào? Có được gia hạn không?
Đối với đất nông nghiệp có thời hạn sử dụng đất, Điều 126 Luật Đất đai 2013 quy định với mỗi loại đất sẽ quy định về thời hạn sử dụng khác nhau. Khi hết thời hạn sử dụng, tùy từng trường hợp người sử dụng đất được tiếp tục sử dụng hoặc phải làm thủ tục gia hạn thời hạn sử dụng đất. Do đó bạn cần xem xét bản đồ quy hoạch và các thông tin về đất đai tại địa phương để có thể xử lý phù hợp.
Với bề dày kinh nghiệm của mình, Luật Huy Hoàng tự hào là đơn vị thực hiện thủ tục đăng ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhanh và tiết kiệm chi phí nhất cho khách hàng.
LUẬT HUY HOÀNG
● 📞 Điện thoại: 0944580222
● 📧 Email: tuvan@luathuyhoang.vn
● 🌐 Website: https://luathuyhoang.vn/
● 🏘️ Địa chỉ: Tầng 2, LK05 – Khu đô thị 54, ngõ 85 Hạ Đình, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội
