Đóng

Hình sự

24Th5

TỘI BẠO LOẠN BỊ SỬ LÝ NHƯ THẾ NÀO?

An ninh quốc gia là tổng thể các an ninh trên các lĩnh vực khác nhau như an ninh chính trị, an ninh kinh tế, an ninh tư tưởng – văn hóa, an ninh xã hội, an ninh quốc phòng, an ninh đối ngoại v. v … Trong đó, an ninh chính trị là trung tâm, giữ vai trò quyết định của an ninh quốc gia. Tội xâm phạm an ninh quốc gia là Nhóm tội phạm có tính chất nguy hiểm cho xã hội rất đặc biệt vì có khách thể của tội phạm là các quan hệ xã hội giữ vị trí quan trọng, có tính quyết định trong hệ thống các quan hệ xã hội là khách thể bảo vệ của luật hình sự. Đó là an ninh quốc gia. Đảm bảo an ninh quốc gia là điều kiện cần thiết cho sự đảm bảo các quan hệ xã hội khác. Một trong số các tội thuộc nhóm tội phạm về an ninh quốc gia có thể kể đến là bạo loạn. Vậy bạo loạn là gì? Hình phạt mà pháp luật dành cho tội danh này như thế nào? Hãy cùng Luật Huy Hoàng làm rõ vấn đề pháp lý trên qua nội dung bài viết dưới đây.

1. Bạo loạn là gì?

Bạo loạn hay bạo động là một hình thức bất ổn dân sự thường được đặc trưng bởi một nhóm người gây ra sự xáo trộn mang tính bạo lực chống lại chính quyền, tài sản sở hữu hoặc nhân dân. Bạo loạn thường liên quan đến trộm cắp, phá hoại và phá hủy tài sản, công cộng hoặc tư nhân. Các tài sản được nhắm mục tiêu khác nhau tùy thuộc vào cuộc bạo loạn và khuynh hướng của những người liên quan. Mục tiêu có thể bao gồm các cửa hàng, xe hơi, nhà hàng, tổ chức nhà nước và các tòa nhà tôn giáo. Bạo loạn thường xảy ra khi đám đông có cảm giác bị đối xử không công bằng hoặc bất đồng quan điểm.

Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi bổ sung 2017) đã quy định bạo loại là một trong 14 tội danh khác nhau thuộc chương “Các tội xâm phạm an ninh quốc gia”. Theo đó, Tội bạo loạn là một hành động chống phá bằng bạo lực có tổ chức do lực lượng phản động hay lực lượng ly khai, đối lập trong nước hoặc cấu kết với nước ngoài tiến hành nhằm gây rối loạn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội hoặc lật đổ chính quyền của một quốc gia, vùng lãnh thổ nhất định.

* Quy định của pháp luật về tội bạo loạn

Điều 112 Bộ luật Hình sự 2015, sửa dổi bổ sung 2017 (sau đây gọi tắt là BLHS 2015) quy định về tội bạo loạn như sau:

Điều 112. Tội bạo loạn

Người nào hoạt động vũ trang hoặc dùng bạo lực có tổ chức hoặc cướp phá tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân nhằm chống chính quyền nhân dân, thì bị phạt như sau:

1. Người tổ chức, người hoạt động đắc lực hoặc gây hậu quả nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình;

2. Người đồng phạm khác, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 15 năm;

3. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.”

2. Cấu thành tội phạm tội bạo loạn

Để nhận diện tội bạo lọan, có thể xác định dựa trên 04 dấu hiệu cơ bản đặc trưng về mặt pháp lý sau:

a. Chủ thể của tội phạm

Chủ thể của tội phạm có thể được tiến hành bởi bất cứ ai, đó có thể là công dân Việt Nam, người nước ngoài hoặc người không có quốc tịch, có năng lực trách nhiệm hình sự (có năng lực nhận thức và năng lực làm chủ hành vi) và đạt đủ tuổi truy cứu trách nhiệm hình sự từ 16 tuổi trở lên theo quy định tại Điều 12 Bộ luật Hình sự.

Tuy nhiên tội phạm này thường xuất hiện dưới hình thức đồng phạm có tổ chức, bởi các hành vi của tội phạm cần một số lượng đông đảo người tham gia hành động, có sự tổ chức, sắp xếp rõ ràng mới nắm chắc thành công.

b. Khách thể của tội phạm

Các hành vi bạo loạn nhằm chống phá chính quyền nhân dân đã xâm phạm đến sự ổn định, vững mạnh của chính quyền nhân dân, của chế độ xã hội chủ nghĩa, của nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

c. Mặt chủ quan của tội phạm

Tội phạm thực hiện hành vi phạm tội với lỗi cố ý.

Mục đích phạm tội được quy định là mục đích chống chính quyền nhân dân khi thực hiện hoạt động vũ trang, dùng bạo lực có tổ chức hoặc cướp phá tài sản. Đây là dấu hiệu nhằm phân biệt tội bạo loạn với các tội có dấu hiệu khác tương tự.

d. Mặt khách quan của tội phạm

Hành vi khách quan được quy định trong cấu thành tội phạm của tội bạo loạn là hoặc động vũ trang, dùng bạo lực có tổ chức hoặc cướp phá tài sản.

+ Hoạt động vũ trang được hiểu là hoạt động có trang bị vũ khí, có thể là vũ khí thô sơ hoặc vũ khí quân dụng

+ Bạo lực có tổ chức được hiểu là hoạt động sử dụng sức mạnh tuy không có vũ khí nhưng có sự liên kết, phối hợp đồng thời của nhiều người theo chỉ đạo chung

+ Cướp phá tài sản được hiểu là hành vi công khai chiếm đoạt hoặc phá hủy tài sản của cơ quan, tổ chức, của cá nhân người khác

Hành vi cụ thể có thể là bắn phá, đốt hoặc chỉ là bao vây, chiếm đóng trụ sở cơ quan nhà nước, trụ sở của các tổ chức hoặc là đe doa, bắt giam, tra tấn cán bộ, công chức, người thi hành công vụ hoặc công khai chiếm đoạt tài sản

Các hành vi này có đối tượng nhằm tới là trụ sở cơ quan nhà nước, trụ sở của các tổ chức, doanh trại quân đội, kho tàng, nhà máy, tài sản của công dân, người thi hành công vụ

*Hình phạt

Điều 112 BLHS 2015 quy định 02 khung hình phạt chính và 01 khung hình phạt cho chuẩn bị phạm tội đối với tội bào loạn như sau:

+ Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình đối với người tổ chức, người hoạt động đắc lực hoặc gây hậu quả nghiêm trọng

+ Phạt tù từ 05 năm đến 15 năm đối với người đồng phạm khác.

+ Phạt tù từ 01 năm đến 05 năm đối với người chuẩn bị phạm tội.

3. Phân biệt tội bạo loạn và tôi phá rối an ninh

Tiêu chí Tội bạo loạn Tội phá rối an ninh
Căn cứ pháp lý Điều 112 BLHS 2015 Điều 118 BLHS 2015
Khái niệm Tội bạo là dùng hoạt động vũ trang hoặc dùng bạo lực có tổ chức hoặc cướp phá tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân nhằm chống chính quyền nhân dân thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự tội bạo loạn Tội phá rối an ninh là hành vi nhằm chống chính quyền nhân dân mà kích động, lôi kéo, tụ tập nhiều người phá rối an ninh, chống người thi hành công vụ, cản trở hoạt động của cơ quan, tổ chức
Mức độ nguy hiểm Tội bạo loạn có mức độ nguy hiểm cao hơn tội phá rối an ninh
Tội bạo loạn thường có tổ chức, sử dụng vũ khí hoặc bạo lực nguy hiểm, gây thiệt hại nghiêm trọng về người và tài sản.
Tội phá rối an ninh có mức độ nguy hiểm thấp hơn tội bạo loạn
Tội phá rối an ninh thường không có tổ chức, sử dụng bạo lực hoặc hành vi nguy hiểm ít hơn, gây thiệt hại ít nghiêm trọng hơn.
Khách thể của tội phạm Tội bạo loạn xâm phạm trực tiếp đến an ninh quốc gia Tội gây rối trật tự công công xâm phạm đến trật tự công cộng vi phạm quy tắc; nếp sống văn minh; cản trở hoạt động lành mạnh; bình thường của những người khác ở nơi công công.
Hành vi khách quan + Hoạt động vũ trang chống chính quyền nhân dân.
+ Dùng bạo lực có tổ chức chống chính quyền nhân dân.
+ Cướp phá tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân nhằm chống chính quyền nhân dân.
+ Kích động, lôi kéo, tụ tập đông người gây rối an ninh.
+ Chống người thi hành công vụ.
+ Cản trở hoạt động của cơ quan, tổ chức.  
Hình phạt Nặng hơn tội phá rối an ninh
+ Người phạm tội bạo loạn thì phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình;
+ Người đồng phạm khác, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 15 năm;
+ Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
Nhẹ hơn tội bạo loạn
+ Người phạm tội phá rối an ninh thì bị phạt tù từ 05 năm đến 15 năm.
+ Người đồng phạm khác, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.
+ Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm

4. Người chuẩn bị phạm tội về tội bạo loạn có phải chịu trách nhiệm hình sự không?

Chuẩn bị phạm tội là tìm kiếm, sửa soạn công cụ, phương tiện hoặc tạo ra những điều kiện khác để thực hiện tội phạm hoặc thành lập, tham gia nhóm tội phạm, trừ trường hợp thành lập hoặc tham gia nhóm tội phạm quy định tại Điều 109, điểm a khoản 2 Điều 113 hoặc điểm a khoản 2 Điều 299 của Bộ luật này. (Khoản 1 Điều 14 BLHS 2015)

Căn cứ quy định tại Khoản 3 Điều 112 BLHS 2015 về tội bạo loạn quy định:

“3. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.”

Như vậy, người chuẩn bị phạm tội về tội bạo loạn phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Khung hình phạt đối với trường hợp chuẩn bị phạm tội đối với tội bạo loạn là 01 năm đến 05 năm.

Trên đây là bài tư vấn của LUẬT HUY HOÀNG về tội bạo loạn. Hy vọng bài viết mang đến thông tin bổ ích cho quý khách hàng. Mọi thắc mắc cần giải đáp vui lòng liên hệ chúng tôi

5. Dịch vụ pháp lý Luật Huy Hoàng

Với đội ngũ luật sư giỏi, giàu kinh nghiêm, LUẬT HUY HOÀNG tự hào là đơn vị cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, tận tâm, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho đương sự.

+Tư vấn hồ sơ vụ án, đánh giá tính chất hành vi vi phạm và đưa ra định hướng giải quyết

+Cùng khách hàng làm việc với cơ quan nhà nước, Tòa án khi có yêu cầu

+Hỗ trợ soạn thảo văn bản, đơn từ, thay mặt khách hàng tranh tụng tại Tòa án, …

Cùng nhiều dịch vụ pháp lý khác.

Mọi thắc mắc cần giải đáp hoặc muốn trải nghiệm dịch vụ pháp lý vui lòng liên hệ chúng tôi theo thông tin sau:

LUẬT HUY HOÀNG
📞 Điện thoại: 0944580222
📧 Email: tuvan@luathuyhoang.vn
🌐 Website: https://luathuyhoang.vn/
🏘️ Địa chỉ:  Tầng 2, LK05 – Khu đô thị 54, ngõ 85 Hạ Đình, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội