Đóng

Hình sự

07Th6

TỘI MUA BÁN NGƯỜI ĐIỀU 150 BLHS 2015

Những năm gần đây, tội phạm mua bán người có chiều hướng gia tăng về số vụ, tính chất nghiêm trọng với phương thức, thủ đoạn ngày càng tinh vi, gây ảnh hưởng xấu đến tình hình an ninh trật tự. Tội phạm mua bán người đang là mối quan ngại sâu sắc của tất cả các quốc gia, trong đó có Việt Nam. Sự phát triển trong quy mô phạm tội, tinh vi trong hành vi phạm tội khiến cho tội phạm này ngày càng khó bị phát hiện và xử lý. Vậy Bộ luật Hình sự quy định về tội danh này như thế nào? Hãy cùng Luật Huy Hoàng theo dõi bài viết dưới đây để biết thêm thông tin chi tiết

1. Khái niệm

Tội phạm được hiểu là các hành vi có thể gây nguy hiểm cho xã hội được quy định trong bộ luật hình sự. Những hành vi này có thể được thực hiện cố ý hoặc vô ý bởi những người có năng lực hành vi hình sự hoặc các tổ chức thương mại. Tội phạm có thể bao gồm việc xâm phạm đến độc lập, chủ quyền thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, đe dọa chế độ chính trị, chế độ kinh tế văn hóa, quốc phòng, án ninh cũng như xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của con người

Hiện nay trong bối cảnh xã hội đương đại thì hành vi mua bán người bao gồm việc buôn bán người qua biên giới đã trở thành một vi phạm pháp lý nghiêm trọng có thể dẫn đến trách nhiệm hình sự nghiêm khắc.

Theo quy định thì tội mua bán người được hiểu là một hành vi tội phạm có tính chất cố ý trong đó thì người thực hiện hành vi này xâm phạm trực tiếp vào các quyền cơ bản của nạn nhân chẳng hạn như quyền tự do và quyền con người của người đó. Hành vi này được coi con người như một sản phẩm, hàng hóa một món hàng để trao đổi và mua bán với mục tiêu kiếm lợi nhuận.

2. Quy định của pháp luật về tội mua bán người

Theo quy định tại Điều 150 của Bộ luật hình sự 2015 và các điều chỉnh sửa bổ sung luật sửa đổi 2017 thì tội phạm mua bán người được xác định:

Điều 150. Tội mua bán người

1.Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực, lừa gạt hoặc thủ đoạn khác thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

a) Chuyển giao hoặc tiếp nhận người để giao, nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác;

b) Chuyển giao hoặc tiếp nhận người để bóc lột tình dục, cưỡng bức lao động, lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân hoặc vì mục đích vô nhân đạo khác;

c) Tuyển mộ, vận chuyển, chứa chấp người khác để thực hiện hành vi quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản này.

2.Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 08 năm đến 15 năm:

a) Có tổ chức;

b) Vì động cơ đê hèn;

c) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%, nếu không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;

d) Đưa nạn nhân ra khỏi biên giới của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

đ) Đối với từ 02 người đến 05 người;

e) Phạm tội 02 lần trở lên.

3.Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:

a) Có tính chất chuyên nghiệp;

b) Đã lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân;

c) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

d) Làm nạn nhân chết hoặc tự sát;

đ) Đối với 06 người trở lên;

e) Tái phạm nguy hiểm.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt quản chế, cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.”

3. Cấu thành tội phạm tội mua bán người

Chủ thể của tội phạm:

Chủ thể của tội phạm là bất kỳ người nào có đủ năng lực trách nhiệm hình sự, đạt độ tuổi theo luật định.

Mặt chủ quan của tội phạm:

Người phạm tội thực hiện tội phạm với hình thức lỗi cố ý. Mục đích tội phạm vì vụ lợi, tuy nhiên đây không phải dấu hiệu cấu thành cơ bản của tội này.

Khách thể của tội phạm:

Hành vi phạm tội nêu trên xâm phạm đến quyền được bảo vệ thân thể, nhân phẩm của con người.

Mặt khách quan của tội phạm: có các dấu hiệu sau đây:

+ Có hành vi mua bán người để thu lợi bất chính. Hành vi này thể hiện dưới hình thức dùng tiền, tài sản hoặc các phương tiện thanh toán khác để đổi lấy người. Trên thực tế việc mua bán người được thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau, thông thường được thể hiện một cách lén lút với các hình thức thanh toán đa dạng.

+ Người bị hại của tội này phải trên 16 tuổi.

Lưu ý:

Tội phạm được coi là hoàn thành khi người phạm tội đã thực hiện xong hành vi mua bán người. Nếu việc mua bán chưa xảy ra thì được coi là phạm tội chưa đạt.

+ Việc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người phạm tội không phụ thuộc vào việc bị hại có biết hay không biết mình bị mua bán.

Mức hình phạt Điều 150 BLHS năm 2015 quy định tội mua bán người

Mức hình phạt đối với tội phạm này được chia thành hai các khung cụ thể như sau:

Mức hình phạt tại khoản 1 Điều 150 Bộ luật hình sự: Có mức phạt tù từ 05 năm đến 10 năm. Được áp dụng đối với trường hợp có đủ dấu hiệu cấu thành cơ bản của tội này nêu ở mặt khách quan như:

+ Chuyển giao hoặc tiếp nhận người để giao, nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác;

+ Chuyển giao hoặc tiếp nhận người để bóc lột tình dục, cưỡng bức lao động, lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân hoặc vì mục đích vô nhân đạo khác;

+ Tuyển mộ, vận chuyển, chứa chấp người khác để thực hiện hành vi quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản này

Mức hình phạt tại khoản 2 Điều 150 Bộ luật hình sự: Phạt tù từ 08 năm đến 15 năm, mức phạt này áp dụng đối với các trường hợp có hành vi như sau:

+ Có tổ chức;

+ Vì động cơ đê hèn;

+ Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân từ 11% đến 45%;

+ Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 31% trở lên, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều này; …

Mức hình phạt tại khoản 3 Điều 150 Bộ luật hình sự: Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm trong các trường hợp như sau:

+ Có tính chất chuyên nghiệp;

+ Đã lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân;

+ Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân 46% trở lên, …

Mức hình phạt tại khoản 4 Điều 150 Bộ luật hình sự: Ngoài việc bị áp dụng một trong các hình phạt chính nêu trên, tùy từng trường hợp cụ thể người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt quản chế, cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

4. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội mua bán người là bao nhiêu năm?

Căn cứ vào Điều 27 Bộ luật Hình sự 2015 quy định như sau:

“Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự

1. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là thời hạn do Bộ luật này quy định mà khi hết thời hạn đó thì người phạm tội không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

2. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được quy định như sau:

a) 05 năm đối với tội phạm ít nghiêm trọng;

b) 10 năm đối với tội phạm nghiêm trọng;

c) 15 năm đối với tội phạm rất nghiêm trọng;

d) 20 năm đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

3. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được tính từ ngày tội phạm được thực hiện. Nếu trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, người phạm tội lại thực hiện hành vi phạm tội mới mà Bộ luật này quy định mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy trên 01 năm tù, thì thời hiệu đối với tội cũ được tính lại kể từ ngày thực hiện hành vi phạm tội mới.

Nếu trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, người phạm tội cố tình trốn tránh và đã có quyết định truy nã, thì thời hiệu tính lại kể từ khi người đó ra đầu thú hoặc bị bắt giữ.”

Theo đó, căn cứ vào tính chất, hành vi của tội phạm mua bán người để xác định mức phạt tù của người phạm tội. Sau đó, căn cứ vào mức phạt tù để xác định người phạm tội thuộc trường hợp phạm tội nghiêm trọng, rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng để xác định thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định trên.

Từ quy định trên có thể xác định thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với những hành vi phạm tội tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 150 BLHS 2015 là 15 năm; đối với hành vi phạm tội quy định tại Khoản 3 Điều 150 là 20 năm.

Trên đây là bài tư vấn của LUẬT HUY HOÀNG về tội mua bán người. Hy vọng bài viết mang đến thông tin bổ ích cho quý khách hàng. Mọi thắc mắc cần giải đáp vui lòng liên hệ chúng tôi

5. Dịch vụ pháp lý Luật Huy Hoàng

Với đội ngũ luật sư giỏi, giàu kinh nghiêm, LUẬT HUY HOÀNG tự hào là đơn vị cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, tận tâm, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho đương sự.

Tư vấn hồ sơ vụ án, đánh giá tính chất hành vi vi phạm và đưa ra định hướng giải quyết

Cùng khách hàng làm việc với cơ quan nhà nước, Tòa án khi có yêu cầu

Hỗ trợ soạn thảo văn bản, đơn từ, thay mặt khách hàng tranh tụng tại Tòa án, …

Cùng nhiều dịch vụ pháp lý khác.

Mọi thắc mắc cần giải đáp hoặc muốn trải nghiệm dịch vụ pháp lý vui lòng liên hệ chúng tôi theo thông tin sau:

LUẬT HUY HOÀNG
📞 Điện thoại: 0944580222
📧 Email: tuvan@luathuyhoang.vn
🌐 Website: https://luathuyhoang.vn/
🏘️ Địa chỉ:  Tầng 2, LK05 – Khu đô thị 54, ngõ 85 Hạ Đình, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội